THUẾ QUAN HOA KỲ 2026 – HƯỚNG DẪN CHO DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU

Thông tin đến 28/07/2026

Thuế quan Hoa Kỳ 2026: Hướng dẫn cho doanh nghiệp xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu vào Hoa Kỳ cần xem thuế nhập khẩu như một hệ thống gồm nhiều lớp: thuế MFN theo mã HTSUS, Section 301, Section 232, AD/CVD và các yêu cầu về xuất xứ, truy xuất chuỗi cung ứng. Từ ngày 24/07/2026, một cơ chế Section 301 mới liên quan đến lao động cưỡng bức đã bắt đầu áp dụng đối với nhiều đối tác thương mại, trong đó có Việt Nam.

Hàng xuất xứ Việt Nam +12,5% Section 301 mới trên phần lớn hàng hóa không thuộc diện miễn trừ.
Hàng xuất xứ Trung Quốc +12,5% mới Có thể cộng với thuế Section 301 Trung Quốc trước đây và thuế MFN.
Thuế tạm thời Section 122 Đã hết hiệu lực Mức phụ thu 10% kết thúc lúc 00:01 EDT ngày 24/07/2026.

Cách tiếp cận đúng khi tính thuế nhập khẩu Hoa Kỳ

Không nên áp dụng một mức thuế chung cho toàn bộ hàng hóa từ một quốc gia. Mức thuế thực tế phải được xác định theo mã HTSUS 10 số, nước xuất xứ, phạm vi Section 301, Section 232, các lệnh AD/CVD và danh mục miễn trừ đang có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.

ĐÃ CHẤM DỨT

IEEPA “reciprocal” và fentanyl

Các khoản thuế bổ sung theo IEEPA, gồm thuế “reciprocal” và thuế fentanyl đối với Trung Quốc, đã chấm dứt từ ngày 20/02/2026.

ĐÃ HẾT HẠN

Phụ thu Section 122 10%

Khoản phụ thu tạm thời áp dụng từ 24/02/2026 đến 24/07/2026. Đây là biện pháp có thời hạn 150 ngày và hiện không còn được thu.

ĐANG ÁP DỤNG

Section 301 về lao động cưỡng bức

Từ 24/07/2026, phần lớn hàng hóa của 60 đối tác thương mại chịu thêm 10% hoặc 12,5%, tùy từng nền kinh tế và phạm vi miễn trừ.

Các lớp thuế cần kiểm tra khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ

Không có một mức thuế chung cho mọi sản phẩm. Mỗi lô hàng cần được kiểm tra theo đúng mã HTSUS và nước xuất xứ.

Biện pháp Tình trạng 28/07/2026 Phạm vi Cách áp dụng
Thuế MFN / Column 1 ĐANG ÁP DỤNG Hầu hết hàng nhập khẩu Mức thuế cơ bản theo từng mã HTSUS.
Section 301 mới – lao động cưỡng bức ĐANG ÁP DỤNG 60 nền kinh tế, có miễn trừ theo sản phẩm Việt Nam và Trung Quốc: thêm 12,5% đối với phần lớn hàng không được miễn.
Section 301 Trung Quốc trước đây ĐANG ÁP DỤNG Các mã HTS Trung Quốc trong danh sách Thường 7,5% hoặc 25%; một số ngành chiến lược có mức cao hơn.
Section 232 PHẢI TRA HTS Thép, nhôm, đồng và sản phẩm phái sinh được liệt kê Mức hiện hành có thể là 50% hoặc 25% tùy sản phẩm. Hàng chịu Section 232 được miễn khỏi Section 301 mới nêu trên.
AD/CVD PHẢI TRA LỆNH Sản phẩm và nước bị điều tra Có thể cộng thêm với MFN và các thuế bổ sung khác.
IEEPA reciprocal / fentanyl ĐÃ CHẤM DỨT Từng áp dụng trong năm 2025–đầu 2026 Không còn là lớp thuế hiện hành kể từ 20/02/2026.
VN

Hàng xuất xứ Việt Nam

Section 301 mới +12,5%
  • Áp dụng từ 00:01 EDT ngày 24/07/2026.
  • Áp trên phần lớn hàng hóa không nằm trong danh mục miễn trừ.
  • Không có cơ chế chung “RVC cao để được giảm còn 10%”.
  • Xuất xứ được xác định theo quy tắc CBP, thường dựa trên “substantial transformation”.
  • Hàng thuộc Section 232 không chịu thêm Section 301 mới này.
CN

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Section 301 mới +12,5%
  • Có thể cộng với thuế Section 301 Trung Quốc đã tồn tại từ trước.
  • Thuế fentanyl 20% theo IEEPA đã chấm dứt từ 20/02/2026.
  • Cần kiểm tra mã HTS có thuộc List 1, 2, 3 hoặc 4A hay không.
  • Cần kiểm tra các miễn trừ sản phẩm còn hiệu lực.
  • AD/CVD và các biện pháp cưỡng chế lao động vẫn được áp dụng độc lập.

Minh họa: búa HTSUS 8205.20.30

Mã này có thuế MFN 6,2% và nằm trong danh sách Section 301 Trung Quốc chịu thêm 25%. Phép tính dưới đây giả định hàng không thuộc Section 232, không có AD/CVD và không được miễn trừ.

Xuất xứ Việt Nam

Thuế MFN 6,2%
Section 301 mới 12,5%
Section 301 Trung Quốc cũ Không áp dụng
Tổng minh họa 18,7%

Xuất xứ Trung Quốc

Thuế MFN 6,2%
Section 301 Trung Quốc cũ 25%
Section 301 mới 12,5%
Tổng minh họa 43,7%

Khoảng chênh lệch minh họa: 25 điểm phần trăm. Đây không phải mức áp dụng cho mọi dụng cụ cầm tay. Mỏ lết, kìm, tua vít, đầu tuýp và bộ dụng cụ có mã HTSUS khác nhau, nên phải tính riêng từng mã.

Không thể chỉ đổi nhãn hoặc hoàn thiện đơn giản tại Việt Nam

CBP xác định xuất xứ dựa trên quá trình sản xuất thực tế. Một sản phẩm thường chỉ được xem là có xuất xứ mới khi quá trình gia công tạo ra một hàng hóa có tên gọi, đặc tính hoặc công dụng khác biệt.

Không có tỷ lệ RVC chung nào tự động biến hàng Trung Quốc thành hàng Việt Nam cho mục đích thuế nhập khẩu Hoa Kỳ.

01

BOM và nguồn nguyên liệu

Lưu danh sách nguyên liệu, nhà cung cấp, nước xuất xứ và mã HS của từng thành phần.

02

Quy trình sản xuất

Mô tả rõ công đoạn rèn, nhiệt luyện, gia công, lắp ráp, kiểm tra và đóng gói.

03

Truy xuất lao động cưỡng bức

Thực hiện due diligence, theo dõi chuỗi cung ứng và lưu bằng chứng về nhà máy, nguyên liệu.

04

Ruling khi cần

Với cấu trúc sản xuất phức tạp, cân nhắc xin CBP binding ruling trước khi xuất khẩu.

Các mốc thay đổi quan trọng

2025
02/04/2025

Hoa Kỳ triển khai thuế “reciprocal” theo IEEPA

Biện pháp này đánh dấu một giai đoạn thay đổi lớn trong chính sách thương mại của Hoa Kỳ, sau đó được thay thế bằng các cơ chế khác trong năm 2026.

01
20/02/2026

Chấm dứt các khoản thuế bổ sung theo IEEPA

Thuế reciprocal và phụ thu fentanyl không còn được thu.

02
24/02/2026–24/07/2026

Phụ thu tạm thời Section 122 ở mức 10%

Biện pháp có thời hạn 150 ngày và đã hết hiệu lực.

03
24/07/2026

Section 301 mới bắt đầu có hiệu lực

Việt Nam và Trung Quốc chịu mức 12,5% trên phần lớn hàng không được miễn.

04
28/07/2026

Kết thúc cửa sổ chuyển tiếp cho hàng đang trên đường

Hàng đã xếp lên tàu trước thời điểm hiệu lực phải nhập tiêu dùng trước 00:01 EDT ngày 28/07/2026 để được hưởng ngoại lệ chuyển tiếp.

Doanh nghiệp Việt Nam nên làm gì ngay?

HTS

Rà soát mã HTSUS 10 số

Không sử dụng mã HS 6 hoặc 8 số của Việt Nam để kết luận mức thuế tại Hoa Kỳ. Cần tra đúng mã HTSUS và Chapter 99 liên quan.

COO

Đánh giá lại xuất xứ

Kiểm tra mức độ gia công tại Việt Nam có tạo “substantial transformation” hay không; không dựa riêng vào C/O hoặc tỷ lệ nguyên liệu.

DOC

Chuẩn hóa hồ sơ truy xuất

Chuẩn bị BOM, sơ đồ quy trình, hồ sơ nhà máy, hóa đơn nguyên liệu, chứng từ lao động và bằng chứng chuỗi cung ứng.

Nguồn chính thức dùng để cập nhật

  1. Nhà Trắng – Ending Certain Tariff Actions, 20/02/2026
  2. Nhà Trắng – Temporary Import Surcharge under Section 122
  3. USTR – Section 301 Forced Labor Final Action, 23/07/2026
  4. USTR – Federal Register Notice và danh mục HTS miễn trừ
  5. USITC – Harmonized Tariff Schedule of the United States
  6. CBP – Marking of Country of Origin on U.S. Imports
  7. CBP – Forced Labor Enforcement Operational Guidance for Importers
Cập nhật 28/07/2026

Kết luận: cần tính thuế theo từng mã hàng và từng cấu trúc xuất xứ

Với ví dụ búa HTSUS 8205.20.30, chênh lệch minh họa giữa hàng Việt Nam và hàng Trung Quốc là khoảng 25 điểm phần trăm. Tuy nhiên, lợi thế thực tế của từng sản phẩm vẫn phụ thuộc vào mã HTSUS, xuất xứ, miễn trừ, Section 232 và các biện pháp AD/CVD có liên quan.